DẤU HOÀN CÔNG
Bản vẽ hoàn công là hồ sơ thể hiện thực tế công trình sau khi đã thi công xong, dùng để đối chiếu giữa thiết kế được duyệt và những gì thực tế đã xây dựng.
Bản vẽ hoàn công có những tác dụng chính:
-
Xác nhận công trình đã được xây dựng như thế nào
- Thể hiện vị trí, kích thước, cao độ, diện tích, kết cấu và các hạng mục thực tế.
- Nếu thi công có thay đổi so với thiết kế ban đầu thì bản hoàn công thể hiện phần thay đổi đó.
-
Làm cơ sở nghiệm thu công trình
- Chủ đầu tư, đơn vị thi công và tư vấn giám sát sử dụng hồ sơ hoàn công để kiểm tra, nghiệm thu.
- Đây là một thành phần quan trọng trong hồ sơ quản lý chất lượng công trình.
-
Phục vụ cấp và điều chỉnh giấy chứng nhận nhà, đất
- Trong một số trường hợp, bản vẽ hoàn công có thể được sử dụng để chứng minh hiện trạng nhà ở/công trình xây dựng, đặc biệt khi thực hiện thủ tục đăng ký tài sản gắn liền với đất.
- Tuy nhiên, có bản vẽ hoàn công không đồng nghĩa với việc nhà đương nhiên được công nhận quyền sở hữu; còn phải đáp ứng các điều kiện pháp luật về đất đai và xây dựng.
-
Làm căn cứ khi sửa chữa, cải tạo về sau
- Giúp biết được vị trí cột, dầm, tường, đường điện, cấp thoát nước và các hạng mục đã thi công.
- Rất hữu ích khi cải tạo hoặc xây thêm.
-
Phục vụ giải quyết tranh chấp
- Có thể là chứng cứ để xác định công trình thực tế đã tồn tại, diện tích, kết cấu và thời điểm xây dựng.
- Khi tranh chấp nhà đất, hồ sơ hoàn công có thể được xem xét cùng với giấy phép xây dựng, giấy chứng nhận, hồ sơ nghiệm thu và các tài liệu khác.
-
Phục vụ quản lý, bảo trì công trình
- Chủ sở hữu hoặc đơn vị quản lý có thể dựa vào bản hoàn công để sửa chữa, bảo trì và quản lý công trình trong quá trình sử dụng.
Một điểm rất quan trọng:
Bản vẽ thiết kế ≠ bản vẽ hoàn công.
- Bản vẽ thiết kế: thể hiện công trình dự kiến sẽ xây.
- Bản vẽ hoàn công: thể hiện công trình thực tế đã xây.
Ví dụ: thiết kế nhà ghi chiều dài 20 m, nhưng thực tế xây 19,8 m, thì hồ sơ hoàn công phải phản ánh kích thước thực tế theo quy định.