DẤU HOÀN CÔNG

Địa chỉ: 45/7B, KP.14, Đường 22, Phước Long B, TP.Thủ Dức, TPHCM
Email: nhattan.designtd92@gmail.com

DẤU HOÀN CÔNG

  • 900.000đ
  • 5
Dấu hoàn công trong công trình xây dựng là ký hiệu/đánh dấu và bộ hồ sơ xác nhận phần việc đã được thi công đúng thực tế, dùng để nghiệm thu, thanh quyết toán và lưu trữ quản lý công trình. Có thể hiểu theo hai khía cạnh sau: 1. Dấu (ký hiệu) hoàn công trên bản vẽ Là các ký hiệu, ghi chú thể hiện hiện trạng thi công thực tế so với thiết kế ban đầu, thường dùng khi lập bản vẽ hoàn công. Đặc điểm: Thể hiện kích thước, cao độ, vị trí, vật liệu đã thi công thực tế. Phần khác với thiết kế được ghi rõ (điều chỉnh, thay đổi). Thường dùng màu khác (đỏ hoặc xanh) để phân biệt với bản vẽ thiết kế. Có ghi chú: “Theo hiện trạng thi công”, “Hoàn công”. Ví dụ: Đường ống thi công lệch vị trí so với thiết kế → vẽ lại đúng vị trí thực tế. Cao độ sàn thay đổi → ghi cao độ hoàn công. 2. Dấu (con dấu/chữ ký) hoàn công trong hồ sơ Là xác nhận pháp lý của các bên tham gia xây dựng rằng hạng mục/công trình đã hoàn thành. Thường bao gồm: Chữ ký và con dấu của: Nhà thầu thi công Tư vấn giám sát Chủ đầu tư Đóng trên: Bản vẽ hoàn công Biên bản nghiệm thu Hồ sơ hoàn công tổng thể Ý nghĩa pháp lý: Xác nhận khối lượng đã thi công. Là căn cứ nghiệm thu – thanh toán – quyết toán. Dùng cho cấp phép hoàn công, đăng ký tài sản, bảo trì, sửa chữa sau này. 3. Vai trò của dấu hoàn công ✅ Chứng minh công trình được thi công đúng và đủ ✅ Là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu ✅ Cơ sở pháp lý khi có tranh chấp hoặc cải tạo công trình ✅ Phục vụ quản lý, vận hành lâu dài
  • Thông tin sản phẩm
  • Bình luận

Dấu hoàn công trong công trình xây dựng là ký hiệu/đánh dấu và bộ hồ sơ xác nhận phần việc đã được thi công đúng thực tế, dùng để nghiệm thu, thanh quyết toán và lưu trữ quản lý công trình. Có thể hiểu theo hai khía cạnh sau:


1. Dấu (ký hiệu) hoàn công trên bản vẽ

Là các ký hiệu, ghi chú thể hiện hiện trạng thi công thực tế so với thiết kế ban đầu, thường dùng khi lập bản vẽ hoàn công.

Đặc điểm:

  • Thể hiện kích thước, cao độ, vị trí, vật liệu đã thi công thực tế.

  • Phần khác với thiết kế được ghi rõ (điều chỉnh, thay đổi).

  • Thường dùng màu khác (đỏ hoặc xanh) để phân biệt với bản vẽ thiết kế.

  • Có ghi chú: “Theo hiện trạng thi công”, “Hoàn công”.

Ví dụ:

  • Đường ống thi công lệch vị trí so với thiết kế → vẽ lại đúng vị trí thực tế.

  • Cao độ sàn thay đổi → ghi cao độ hoàn công.


2. Dấu (con dấu/chữ ký) hoàn công trong hồ sơ

xác nhận pháp lý của các bên tham gia xây dựng rằng hạng mục/công trình đã hoàn thành.

Thường bao gồm:

  • Chữ ký và con dấu của:

    • Nhà thầu thi công

    • Tư vấn giám sát

    • Chủ đầu tư

  • Đóng trên:

    • Bản vẽ hoàn công

    • Biên bản nghiệm thu

    • Hồ sơ hoàn công tổng thể

Ý nghĩa pháp lý:

  • Xác nhận khối lượng đã thi công.

  • Là căn cứ nghiệm thu – thanh toán – quyết toán.

  • Dùng cho cấp phép hoàn công, đăng ký tài sản, bảo trì, sửa chữa sau này.


3. Vai trò của dấu hoàn công

  • ✅ Chứng minh công trình được thi công đúng và đủ

  • ✅ Là tài liệu bắt buộc trong hồ sơ nghiệm thu

  • ✅ Cơ sở pháp lý khi có tranh chấp hoặc cải tạo công trình

  • ✅ Phục vụ quản lý, vận hành lâu dài

Có thể bạn sẽ quan tâm

0976987592
công ty tnhh một thành viên thiết kế nhật tân - kd 0
Zalo